Trong 2 chương đầu tiên của Vật lý 10, các bạn sẽ học động học chất điểm và động lực học chất điểm, và vấn đề gây thắc mắc là phải phân biệt giữa động lực chất điểm và động lực học chất điểm? Vậy chúng có gì giống và khác nhau? Dưới đây sẽ trả lời phần nào câu hỏi đó cho các bạn.
Các tiêu chí phân biệt giữa động lực chất điểm và động lực học học chất điểm
Trong Vật lý 10, ngay tại định nghĩa động lực chất điểm và động lực học chất điểm đã cho thấy sự khác nhau:
Động lực chất điểm: nghiên cứu các đặc trưng của chuyển động và những chuyển động khác nhau (không tính tới lực).
Động lực học chất điểm: nghiên cứu mối quan hệ giữa chuyển động với tương tác giữa các vật (tính tới lực).
Vậy, trong vật lý 10, động học chất điểm thì nghiên cứu chuyển động của sự vật trong hệ quy chiếu Oxyz, trong hệ quy chiếu này, các phương trình chuyển động, công thức tính vận tốc, quãng đường được tính như sau:
Vật lý 10: Động học chất điểm
Động học chất điểm
Phương trình chuyển động
Phương trình chuyển động của chất điểm: M = {fx (t) fy (t) fz (t)
Phương trình chuyển động trong quỹ đạo: {x=a.cos (ωt+φ) y=b.sin (ωt+ φ)
Phương trình quỹ đạo: x2+y2=a2
Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều: X = x0 + vt
Gia tốc của chuyển động thẳng đều: a = v-vot
Quãng đường: s=v0t +0.5at2
Liên hệ giữa a, s, v: v2 – v02 = 2as
Khi vật chuyển động rơi tự do, thì các công thức tính như sau:
Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều: X = x0 + gt
Quãng đường: s=v0t +0.5gt2
Liên hệ giữa a, s, v: v2 – v02 = 2gs
s: quãng đường vật rơi được (m)
v: vận tốc của vật tại thời điểm t
g: gia tốc rơi tự do
Khi vật chuyển động tròn đời: v = ∆st
∆s: độ dài cung (quãng đường) vật di chuyển
t: thời gian vật chuyển động trong cung tròn
v: tốc độ dài của chuyển động tròn
Tốc độ góc:
ω = ∆φt
∆φ: góc mà vật quét được (rad)
T: thời gian để quét được góc
ω: tốc độ góc (rad/s hoặc vòng/s)
Chu kỳ T: T = 2πω
Tần số f: f = 1T
Vật lý 10: động lực học chất điểm
Trong vật lý 10, động lực học chất điểm nghiên cứu chuyển động của vật dưới tác động của lực, trên mặt phẳng. Các phương trình chuyển động, cách tính vận tốc, quãng đường được tính như sau:
Phương trình vận tốc ném ngang:
Theo Ox: vx = v0
Theo Oy: vy = gt vy2
Vận tốc của vật tại vị trí bất kỳ: v = vy2+vx2
Định luật I Newton: Nếu một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng, hợp lực tác dụng vào vật bằng 0 thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên đang chuyển động thẳng đều sẽ tiếp tục chuyển động động thẳng đều.
Công thức tính định luật I Newton: Fqt = ma
Định luật II Newton: Gia tốc của một vật cùng hướng với hợp lực tác dụng.
Công thức tính định luật II Newton: F= ma (dạng vec tơ) F = ma (dạng độ lớn)
Định luật III Newton: Khi A tác dụng lên B một lực thì B cũng sẽ tác dụng lên A một lực tương tự. Hai lực này cùng phương, cùng độ lớn, ngược chiều.
Công thức tính định luật III Newton: F12 = -F21
F12: là do vật 1 tác dụng lên vật 2 điểm đặt lực tại 2
F21: là lực do vật 2 tác dụng lên vật 1 điểm đặt tại lực 1
Trên đây là một số điểm khác biệt giữa động lực chất điểm và động lực học chất điểm. Động lực chất điểm nghiên cứu chuyển động sự vật khi không có lực tác động, nghiên cứu trên không gian Oxyz, với các công thức, phương trình chuyển động như trên. Động lực học chất điểm nghiên cứu sự vận động của sự vật trên mặt phẳng nằm ngang Oxy, trong đó các định luật Newton chi phối chủ yếu.
Tìm gia sư dạy Vật lý 10
Nếu bạn muốn tìm hiểu rõ hơn, kỹ hơn về chủ đề trên trong Vật lý 10, bạn có thể liên hệ với gia sư Hà Nội Giỏi (https://onthitoan.vn). Trung tâm gia sư Hà Nội Giỏi có đội ngũ gia sư là các giảng viên đang giảng dạy tại các trường Đại Học top đầu Hà Nội: Đại Học Quốc Gia Hà Nội, Đại Học Sư Phạm Hà Nội và các thủ khoa sinh viên có học lực tốt nhất cả nước cùng kỹ năng truyền đạt rất tốt. Tham gia học tại gia sư Hà Nội Giỏi, bạn sẽ được học thử 3 buổi, được lấy lại kiến thức (nếu mất gốc), tham gia luyện thi chuyển cấp, luyện thi trường chuyên, Đại Học chất lượng cao.